XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG Ở BÌNH DƯƠNG

Trong xây dựng, các tác nhân ảnh hưởng đến sản phẩm xây dựng (công trình xây dựng) gồm có tác nhân bên trong (cách thức quản lý, trình độ quản lý…) và tác nhân bên ngoài như thời tiết, khí hậu, địa hình, địa chất…

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin bàn về các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến xây dựng nhà xưởng ở Bình Dương. Trong nhiều tác nhân bên ngoài, chúng tôi đề cập đến 5 yếu tố, mà theo chúng tôi, có ảnh hưởng lớn nhất:

  • Điều kiện thời tiết, khí hậu
  • Điều kiện địa hình, địa chất
  • Tài nguyên vật liệu xây dựng
  • Cơ chế, chính sách
  • Nhân khẩu học

1. Điều kiện thời tiết, khí hậu

Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, từ tháng 5 – 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 đến tháng 4. 

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 – 2.000mm với số ngày có mưa là 120 ngày. Tháng 7,8,9 có mưa dầm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa. 

Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 290C (tháng 4), tháng thấp nhất 240C (tháng 1). Số giờ nắng trung bình năm là 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ. 

Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới. Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông – Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây – Nam. Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây – Nam.

Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt, lốc xoáy… thuận lợi cho việc xây dựng nhà xưởng. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý tránh thi công phần ngầm trong các tháng 7,8,9 đặc biệt là tháng 9, tháng có lượng mưa cao nhất năm.

Hiển nhiên rằng đối với những nơi có điều kiện tự nhiên được ưu ái như Bình Dương thì đây chắc chắn là một lợi điểm không thể phủ nhận để chủ đầu tư đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, để hoạt động kinh doanh; đơn vị thi công thuận lợi trong suốt thời gian thi công trình mà không bị ngăn trở bởi gió mưa, bão bùng, thi công đúng hoặc có thể đẩy nhanh tiến độ (trong những điều kiện khách quan khác được hỗ trợ); mà công trình còn có độ bền lâu hơn với những địa phương không được ưu ái về điều kiện tự nhiên khác. Điều này không đảm bảo về thời gian bảo hành công trình sẽ lâu hơn nhưng phần nào hạn chế về những hư hại, hỏng hóc do điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến công trình, từ đó giảm thiểu chi phí sửa chửa nâng cấp trong quá trình sử dụng.

2. Điều kiện địa hình, địa chất

Địa hình:

Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc. Địa hình phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3 – 150. Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (thị xã Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi La Tha cao 198m, núi Cậu cao 155m.

 Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:

  • Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé. Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 – 10m.

  • Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3 – 120, cao trung bình từ 10 – 30m. 

  • Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 – 120, độ cao phổ biến từ 30 – 60m.

Với địa hình cao trung bình từ 6 – 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt, ngập úng. Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp.

Địa chất:

Địa chất Bình Dương chủ yếu là các địa tầng:

Cát pha, màu nâu vàng, xỏm trắng, dẻo cứng - nửa cứng

Cát pha, lẫn sỏi sạn, màu xám, nâu vàng, dẻo mềm

Cát pha, lẫn sỏi sạn, màu nâu vàng, xám, nâu đỏ, dẻo cứng - nửa cứng

Cát màu xám xanh, xám vàng, trắng, nâu đen, nâu đỏ, nửa cứng - cứng

Cát pha, màu xám trắng, nâu vàng, dẻo cứng - nửa cứng

Đá bazan phong hoá nhẹ lẫn bụi sét màu xám xanh, xám vàng

Đây là các địa tầng khá tốt, thích hợp cho đặt móng công trình có tải trọng vừa đến lớn. Do đó nền nhà xưởng ở Bình Dương có thể thiết kế đặt trực tiếp trên nền đất tự nhiên mà vẫn có thể chịu tải trọng khá lớn mà không cần dùng đến các giải pháp gia cố nền nhà xưởng như ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ

Mặt khác, đất Bình Dương có hàm lượng cát và kaolinite tương đối nên sẽ thoát nước nhanh. Vậy nên các công trường ở Bình Dương sẽ khô ráo nhanh sau nhưng cơn mưa, giao thông trong công trường sẽ không gặp nhiều khó khăn.

Có thể nói diều kiện địa chất, địa hình ở Bình Dương thuận lợi nhất trong các tỉnh miền Nam về xây dựng nhà xưởng

3. Tài nguyên vật liệu xây dựng

Sét (vật liệu xây dựng)
Sét:  mỏ sét Khánh Bình, có trữ lượng 15 triệu m3, có chất lượng rất tốt hiện đang khai thác hàng năm.

Hiện có một số doanh nghiệp khai thác ở quy mô công nghiệp tại các mỏ Mỹ Phước, Tân Phước Khánh, Phước Thái, Khánh Bình … bên cạnh đó vẫn còn phổ biến khai thác nhỏ, khai thác tận thu phía trong người dân.

Đá xây dựng

Đá xây dựng phun trào đã được thăm dò và khai thác ở Dĩ An với trữ lượng khoảng 30 triệu m3. Ngoài ra con các mỏ Phú Giáo, Núi Nhỏ, Tân Mỹ…

Đá granite được phát hiện ở Phú Giáo gần đây với tổng tiềm năng khoảng 200 triệu m3 và còn có thể phát hiện thêm ở một số nơi khác.

Cát xây dựng

Phát triển theo các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thị Tính với tổng tiềm năng khoáng sản gần 25 triệu m3, trong đó 20% có thể dùng cho xây dựng và làm thủy tinh, 80% dùng cho san nền. Cát xây dựng đang được khai thác ở khu vực cù lao Rùa, cù lao Bình Chánh và ven sông Đồng Nai.

***Tài nguyên vật liệu xây dựng ở Bình Dương là phong phú và trữ lượng lớn nhất trong các tỉnh phía Nam. Hiện Bình Dương không những cung cấp đủ nhu cầu cho tỉnh nhà mà còn cấp sang các tỉnh lân cận. Việc gần nguồn nguyên liệu giúp cho giá thành xây dựng nhà xưởng ở Bình Dương giảm đáng kể, góp phần tăng hiệu suất đầu tư của nhà đầu tư.

>>>>>     XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG

4. Cơ chế, chính sách

Tỉnh Bình Dương hiện có 28 KCN với tổng diện tích quy hoạch là 9.093,25 ha và 8 cụm công nghiệp với diện tích 578,57 ha được phân bố hầu hết trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh. Việc thành lập các khu, cụm công nghiệp đã có giúp cho tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương phát triển nhanh trong những năm qua, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Đưa Bình Dương trở thành một trong những tỉnh công nghiệp có tốc độ phát triển công nghiệp cao so với cả nước.

Cải cách hành chính, đổi mới cơ chế, chính sách, đã tạo được môi trường đầu tư hấp dẫn hơn để phát triển công nghiệp, là nguồn động lực cho các nhà đầu tư, và là những bước đi đúng đắn của tỉnh để thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. Việc xin phép xây dựng, xin phép PCCC, xin phép môi trường cũng được chuẩn hóa, nhanh gọn, rõ ràng tạo sự tin tưởng cho các nhà đầu tư.

5. Nhân khẩu học

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, toàn tỉnh có 2.455.865 người, mật độ dân số 911 người/km². Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 75.6%. Trong đó nam giới đạt 1.234.739 người (chiếm 50,28%), nữ giới đạt 1.221.126 người (chiếm 49,72%). Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 4,93 ‰. Trong đó dân số sống tại thành thị đạt 1.961.518 người, chiếm 79,87% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 494.347 người, chiếm 20,13% dân số. Trên địa bàn Bình Dương có khoảng 15 dân tộc, nhưng đông nhất là người Kinh và sau đó là người Hoa, người Kh-mer, ... Bình Dương cũng là tỉnh có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất cả nước với tỷ lệ 80,5%.

Theo thông cáo báo chí Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 thì toàn quốc có 12 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tỷ suất di cư thuần dương, nghĩa là người nhập cư nhiều hơn người xuất cư. Trong đó, tỉnh Bình Dương có tỷ suất di cư thuần dương cao nhất (200,4‰) với hơn 489 nghìn người nhập cư nhưng chỉ có khoảng 38 nghìn người xuất cư khỏi tỉnh này trong 5 năm trước. Như vậy, cứ 5 người từ 5 tuổi trở lên ở tỉnh Bình Dương thì có 1 người đến từ tỉnh khác. Hơn nữa theo thông cáo này, Bình Dương cũng là tỉnh có tỷ lệ người di cư phải thuê/mượn nhà cao nhất cả nước (74,5%).

Qua việc phân tích các yếu tố bên ngoài, có thể nói Bình Dương là nơi thuận lợi nhất trong các tỉnh thành khu vực phía Nam cho việc xây dựng nhà xưởng (đứng dưới góc độ của một đơn vị xây dựng).

 

Bài viết có sử dụng thông tin, số liệu từ các nguồn tham khảo để thể hiện cho những lập luận của tác giả:

  • Wikipedia tiếng Việt
  • Enternews.vn
  • binhduong.gov.vn
  • namtanuyen.gov.vn

Để tìm hiểu thêm về đơn giá xây dựng nhà xưởng nắm 2020, click vào đây 

Để nhận thêm thông tin tư vấn chi tiết cụ thể cho dự án, côgn trình, quý Khách hàng vui lòng liên hệ hotline

CÔNG TY TNHH TV ĐT XD CHÂU THÀNH

VPGD: VP L009 Tòa nhà 59 Chế Lan Viên, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 096.3835.288

Hotline: 0903.011.558

Email: chauthanh2005@gmail.com

Website: https://chauthanh.com.vn/                 

Facebook: https://www.facebook.com/chuyenxaydungnhaxuong/

Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCPGv24R_lGfK0xXCpG1p28A

Zalo:  https://zalo.me/0963835288

 

Bài viết liên quan

Copyright © 2017chauthanh.com.vn
Designed byViễn Nam
image